Thiết kế & Phát triển sản phẩm

TẠO MẪU SẢN PHẨM & CÔNG NGHỆ IN 3D P1

Bài viết này được trích từ bộ sách “Thiết kế và phát triển sản phẩm” nhằm chia sẻ kiến thức về Thiết kế, Nghiên cứu & Phát triển tới cộng đồng. Nội dung các bài viết chỉ dừng ở mức cơ bản, các bài chuyên sâu hơn xin xem ở link https://meslab.vn/rdi

Đối với các khách hàng đã mua sách cũ, MES LAB có chương trình hoàn tiền mua sách khi đặt mua tài liệu mới. Chi tiết xin xem tại https://meslab.vn/rdi-toolkit

Tạo mẫu sản phẩm là gì?

Tạo mẫu sản phẩm (Prototyping) là thao tác nhằm mục đích tạo ra mẫu xấp xỉ của sản phẩm, mô tả sản phẩm một cách toàn  diện hoặc ở một vài khía cạnh nhất định nhằm mục đích quan sát, thử nghiệm, kiểm tra, xác nhận về một hoặc nhiều đặc tính của sản phẩm.

Ví dụ về mẫu sản phẩm có thể bao gồm các mẫu xe để thử nghiệm trên đường hoặc thử nghiệm va chạm, mô hình CAE của các kết cấu để kiểm tra bền.

Xe mẫu để thử va chạm. Nguồn: JunWang/Flickr.

Tạo mẫu sản phẩm khi nào?

Thao tác Tạo mẫu sản phẩm có mặt ở rất nhiều công đoạn trong quá trình Thiết kế và phát triển sản phẩm. Các công đoạn dùng đến Tạo mẫu bao gồm:

  • Phát triển concept
    • Thiết kế hệ thống
    • Thiết kế chi tiết
    • Thử nghiệm và tinh chỉnh
    • Sản xuất thử

Ở một số dự án và một số công ty, ngay cả khi lên ý tưởng sản phẩm, các nhóm thiết kế cũng tạo mẫu sản phẩm để trực quan hóa nhằm minh họa tính năng, có chế hoạt động và hình dáng sản phẩm. Một số công ty, ví dụ như IDEO, đặc biệt đề cao vai trò của việc tạo mẫu vì họ đi theo triết lý “làm để tư duy” (design to think) và “thất bại thường xuyên để thành công sớm” (fail often to succeed sooner), những triết lý mà nhà thiết kế luôn dựa trên mẫu sản phẩm để đưa ra đánh giá và quyết định các bước tiếp theo.

Những sản phẩm có độ phức tạp cao thường được làm prototype muộn hơn so với các sản phẩm đơn giản.

Những sản phẩm đơn giản có thể làm prototype từ rất sớm trong quá trình phát triển. Nguồn: Wikipedia.

Phân loại mẫu sản phẩm

Có nhiều cách phân loại mẫu sản phẩm. Nếu phân loại theo dạng thức tồn tại thì mẫu sản phẩm có thể chia thành 2 dạng sau: mẫu vật lý và mẫu phân tích. Nếu phân loại theo mức độ hoàn thiện, có thể phân loại mẫu sản phẩm thành: mẫu toàn diện và mẫu  tập trung.

Mẫu vật lý (physical prototype)

Mẫu vật lý là mẫu được làm ra có hình hài cụ thể, bằng các vật liệu có thể cầm, nắm, sờ được. Mẫu vật lý thường được dùng để mô tả tính năng sản phẩm, hình dáng sản phẩm, cơ chế hoạt động, mang đến cảm nhận chân thực cho người xem. Nhược điểm của mẫu vật lý là nếu sản phẩm phức tạp, việc tạo mẫu sẽ mất thời gian và đắt tiền.

Mẫu phân tích (analytical prototype)

Mẫu phân tích là các mô hình sản phẩm ở dạng phi vật lý, thường là các chương trình mô phỏng máy tính, các phương trình toán lý mô tả hệ thống hoặc các mô hình 3D trên phần mềm CAD. Mẫu phân tích thường được dùng để mô tả đặc tính của sản phẩm, để kiểm nghiệm về mặt kỹ thuật cũng như mô phỏng sản phẩm trong các điều kiện làm việc khác nhau. Ưu điểm của mẫu phân tích là có thể dựng mẫu nhanh, dễ sửa chữa mẫu và tiết kiệm kinh phí (trừ trường hợp phần mềm mô phỏng mẫu quá đắt). Nhược điểm của mẫu phân tích là tính trực quan kém, không tác động mạnh về mặt giác quan như mẫu vật lý, khó cảm nhận được bề mặt, khối lượng, các chỉ tiêu ergonomics…

Mẫu toàn diện (comprehensive prototype)

Mẫu toàn diện là mẫu mang đầy đủ hình dáng, tính năng của sản phẩm. Các mẫu này thường được dùng khi cần đưa mẫu cho khách hàng xem thử để kiểm tra lỗi lần cuối trước khi chốt lại thiết kế cuối cùng của sản phẩm. Tương tự như mẫu vật lý đã nêu, tạo mẫu toàn diện mất nhiều thời gian và tốn kém (với sản phẩm phức tạp). Do đó, mẫu toàn diện thường được tạo ở giai đoạn cuối của quá trình thiết kế và phát triển sản phẩm.

Mẫu tập trung (focused prototype)

Mẫu tập trung là mẫu chỉ phản ánh một hoặc một vài phần hình dáng, tính năng của sản phẩm, được làm ra để thử nghiệm một vài tiêu chí thiết kế nhất định. Ví dụ: Mẫu làm bằng bọt, bìa carton để xem hình dáng sản phẩm, các bảng mạch mô phỏng
mạch của sản phẩm để thử nghiệm các tính năng về điện, điện tử. Việc tập trung vào mô tả một hoặc một vài khía cạnh của sản phẩm giúp tiết kiệm chi phí và cho kết quả chính xác hơn (ở phạm vi hẹp hơn).

Copyright © 2019 MES LAB. Address: An Lac Building, 368B Quang Trung Street, Ha Dong District, Ha Noi, Vietnam
Hotline: 0917.51.9900 | Email: meslab@meslab.vn

To Top