fbpx
 

ARCDCase Studies & ReportsQuá trình lên thông số – Dự án Coolice (MES LAB, 2015)

https://meslab.vn/wp-content/uploads/2020/07/image67-1-1024x724.png

A. Mục đích của dự án

Quạt làm mát là thiết bị quan trọng, là tiện nghi thiết yếu cho mỗi cá, nhất là vào mùa hè nắng nóng

Nhu cầu sử dụng sản phẩm

Coolice (2015) là một sản phẩm được chế tạo để đáp ứng nhu cầu cho những người có thu nhập thấp hoặc thường xuyên thay đổi chỗ ở (sinh viên, bán hàng…) – vốn không có khả năng hoặc không thích hợp để lắp điều hòa nhưng cần làm mát tốt hơn quạt thông thường. Sản phẩm hoàn thiện có khả năng hoạt động ổn định, đủ mát, cơ động và chi phí chế tạo nhỏ.

Nội dung case study

Dự án này được thực hiện nhằm mục đích nghiên cứu và đào tạo nội bộ cho đội ngũ kỹ sư. Ngoài ra, kết quả thu được từ dự án này còn nhằm bổ trợ cho các nội dung của chương 6 tài liệu RDI Toolkit (2019) về Tính năng & Cấu hình kỹ thuật sản phẩm.

Lưu ý: Một số thông tin, hình ảnh minh họa trong bài viết đã được thay đổi để đảm bảo tính bảo mật. Để biết thêm chi tiết và quy trình thực hiện, vui lòng liên hệ với PDMA (Đơn vị trực thuộc MES LAB).

B. Yêu cầu của dự án 

  • Nghiên cứu về thị trường về các sản phẩm làm mát không khí
  • Tìm hiểu, phân tích, đánh giá, so sánh các sản phẩm cạnh tranh
  • Xây dựng thông số phù hợp cho sản phẩm

C. Các bước thực hiện

1. Quá trình tìm hiểu thông tin & Khảo sát khách hàng
  • Thu thập thông tin về khí hậu mùa hè ở hầu hết các nơi, đặc biệt là miền Bắc và miền Trung
  • Khảo sát nhu cầu về thiết bị làm mát tốt hơn quạt thông thường nhưng chi phí ban đầu và chi phí hoạt động rẻ hơn máy điều hòa không khí
  • Xác định cơ hội cho sản phẩm
  • Xác định rõ mục đích của việc khảo sát để lựa chọn đối tượng khảo sát cho phù hợp.

Bảng câu hỏi khảo sát khách hàng

Câu hỏi 1 Bạn thích gì ở sản phẩm quạt đang dùng tại gia đình bạn?
Câu hỏi 2 Chúng có nhược điểm gì không?
Câu hỏi 3 Liệu có thể cái tiến các nhược điểm đó như thế nào?
Câu hỏi 4 Quạt công suất lớn có giải quyết được nhu cầu làm mát cao hơn không?
Câu hỏi 5 Thường thì một quạt dùng cho bao nhiêu người là đủ?
Câu hỏi 6 Khoảng cách người dùng đến quạt là bao xa?
Câu hỏi 7 Quạt có dùng thường xuyên không? Mỗi lần dùng là bao lâu?
Câu hỏi 8 Bạn phải trả những khoản gì khi dùng quạt thông thường?
Câu hỏi 9 Nếu có loại quạt mới thì giá khoảng bao nhiêu là được?
Câu hỏi 10 Bạn có thích và sẵn sàng sử dụng loại quạt mới?

Lên kế hoạch timeline cho dự án

Một phần bảng kế hoạch dự án Coolice
2. Lên thông số sơ bộ
  • Phân tích nhu cầu khách hàng đã thu thập và đánh giá thông số của đối thủ cạnh tranh
  • Dịch cách nhu cầu của khách hàng thành thông số sơ bộ sản phẩm 
  • Đánh giá mức độ quan trọng của từng nhu cầu
Nhu cầu (sắp xếp theo thứ tự độ quan trọng) Quan trọng
1. Giải pháp làm mát tốt hơn quạt thông thường 5
2. Giá thành sản xuất & bán thấp nhất có thể. Giá mua thấp 5
3. Sử dụng năng lượng hiệu quả, tiết kiệm. Phí vận hành thấp 5
4. Nhỏ gọn, cơ động, dễ di chuyển 5
5. An toàn 5
6. Dễ dùng 4
7. Có thể triển khai ở nhiều thị trường 3
8. Thời gian dùng được lâu 3
9. Có thể làm từ vật liệu tái chế 1
10. Khi hỏng có thể tái chế được 1

Các đại lượng đáp ứng nhu cầu

# Đại lượng Nhu cầu Đơn vị
1 Chi phí sản xuất mô-đun làm mát 1,2,3 VND
2 Chi phí sản xuất mô đun lưu thông gió 1,2,3 VND
3 Nhiệt độ có thể hoạt động được 7 độ C/F
4 Chi phí sản xuất vỏ thiết bị 2,3 VND
5 Khối lượng dự tính của thiết bị 4,5,6 kg
6 Khả năng cơ động của thiết bị 4,6 cm3
7 Khả năng chống sốc điện 5 P/F
8 Không sinh ra bụi, hạt (khói, muội…) 6 P/F
9 Phân tán gió 1 độ (góc)
10 Các bộ phận có thể tái chế 2,9,10  
11 Thời gian khởi động 1,3,4 s
12 Thân thiện môi trường 5,7,9,10 (Tiêu chuẩn ROHS)
13 Giá trị gia tăng cho kinh tế địa phương 7,8 %VA
14 Quá trình chế tạo đơn giản 7,8 P/F
15 Có phương án xử lý khi kết thúc vòng đời 8,9,10 P/F
Tìm hiểu đối thủ cạnh tranh
  • Tìm hiểu các sản phẩm hiện có của đối thủ trên thị trường
  • Tìm hiểu, phân tích tính năng, thông số kỹ thuật của các sản phẩm cạnh tranh
  • Tìm hiểu theo các mức giá, phân khúc
  • Xác định dung lượng của thị trường
Bảng khảo sát thị trường sản phẩm làm mát không khí
Xác lập thông số
  • Đưa ra thông số sơ bộ để có thể cạnh tranh được với đối thủ như bảng sau

 

Thùng điều hòa tự chế

Quạt sạc+ phun sương mini

Sản phẩm Coolice (dự kiến)

Mức chênh nhiệt độ

8

5

10

Thời lượng pin, giờ

3.5

5

8

Tiêu thụ điện, kWh/h

0.5

0.4

0.8

Khối lượng tổng, kg

4

2.8

3.3

Lưu lượng gió, m3/h

250

120

450

Chiều dài, mm

600

300

380

Chiều rộng, mm

500

250

380

Chiều cao, mm

380

320

480

Tiêu hao đá, kg/h

5

N/A

3

Chống rò điện, Y/N

N

Y

Y

  • Chốt lại được thông số cuối cùng như sau:

Sản phẩm Coolice

Thông số

Mức chênh nhiệt độ

9

Thời lượng pin, giờ

7.5

Tiêu thụ điện, kWh/h

0.75

Khối lượng tổng, kg

3.3

Lưu lượng gió, m3/h

430

Chiều dài, mm

375

Chiều rộng, mm

360

Chiều cao, mm

480

Chống rò điện, Y/N

Y

Tiêu hao đá, kg/h

2.5

D. Kết quả thu được

  • Danh sách nhu cầu của khách hàng, người dùng
  • Bức tranh tổng quan về thị trường thiết bị làm mát không khí
  • Bảng thông số cuối cùng cho sản phẩm Coolice

E. Tổng kết

Trên đây là quá trình tìm hiểu và thiết lập các thông số của sản phẩm quạt làm mát Coolice. Với các sản phẩm khác quá trình tìm hiểu, lập kế hoạch và lên thông số dự án cũng được thực hiện tương tự. Doanh nghiệp và cá nhân có nhu cầu tư vấn và tìm hiểu rõ hơn vui lòng liên hệ MES LAB qua:

Hotline: 0917.519.900

Email: Meslab@meslab.vn

PDMA Lab