Bài này được viết để chia sẻ sự thông cảm với các bạn đang vất vả bước chân vào nghề. Một số thuật ngữ kỹ thuật sẽ được giử nguyên bản Tiếng Anh để tránh dịch lầm.
Lưu ý: Nếu hình nhỏ quá không đọc rõ chữ, các bạn có thể down hình về PC để xem hoặc mở hình ở cửa sổ mới sẽ xem được hình với kích thước gốc.
Bài viết này được trích ra từ một Topic trên Diễn đàn MES Lab. của SV. Link đến Topic có thể xem ở cuối bài viết này.
Vài phần tài liệu dưới đây được trích từ trang của Giáo sư J.Michae McCathy trường đại hoc UC Irvine, USA.
A/ Ký hiệu trên bản vẽ diễn tả dung sai vị trí (true position tolerance) cần có đủ hai phần liên quan như sau:
Ở đây người kỹ sư thiết kế muốn nói với bạn:
Hãy gia công giùm tôi một cái lỗ xuyên thủng,đường kính nhỏ nhất là 0.1255 (MMC). Tâm điểm của lỗ này chỉ được phép xê dịch trong vòng tròn đường kính 0.001 so với các basic dimension (DIM) [luôn được đóng khung] và những DIM này phải nằm trong hệ trục tọa độ xác định bởi các datum A, B, D. Lỗ này bạn vẫn có thể làm lớn đến 0.1261 (LMC) mà không ảnh hưởng đến việc lắp ráp của chúng tôi.
1/ Chúng ta hãy xem hình dưới đây:
Như vậy trong trường hợp này, ngoài dung sai vị trí chúng ta sẽ được hưởng thêm dung sai kích thước, điều này sẽ làm miền dung sai được mở rộng hơn.
Lời khuyên: Với dung sai vị trí có M, người thợ gia công đừng do dự, hãy gia công lỗ ở kích thước lớn nhất có thể. Trong ví dụ đầu bài, hãy làm lỗ đường kính 0.1260 (0.0005 lớn hơn lỗ ở MMC 0.1255). Như vậy, miền dung sai (allowable position tolerance) sẽ rộng hơn và trở thành 0.001 + 0.0005 = 0.0015
2/ Xác định hệ trục được chỉ định (Datum reference)
Hình kế tiếp sẽ giúp chúng ta hiểu về các datum được chỉ định trong khung dung sai vị trí:
Chúng ta biết để thiết lập một hệ trục tọa độ cần phải có một mặt phẳng (chứa Z) và hai datum khác (chứa X và Y).
Như vậy, chúng ta phải kiểm nghiệm chi tiết dựa theo các datum theo thứ tự sau trong ví dụ ở đầu bài của tôi:
2-1/ Mặt phẳng A chứa chi tiết
2-2/ Datum B , D chứa X , Y . (Có thể là một mặt phẳng hay một đường tâm của lỗ trụ…)
Đến đây chúng ta đã tìm hiểu xong cái khung dung sai vị trí trên , có vẻ rất đơn giản chứ không khó khăn gì, nếu bạn đã nắm được vấn đề. Xin chúc mừng bạn.
Nếu bạn vẫn chưa hiểu, vui lòng đọc lại từ đầu chủ đề. Nếu bạn phát hiện điều gì không đúng, xin vui lòng nhắc nhở để tôi kiểm tra lại bài
.
Kế tiếp chúng ta sẽ bước qua phần kiểm nghiệm.
B/ Cách tính toán trong kiểm nghiệm dung sai vị trí
1/ Lý thuyết
Trong kiểm nghiệm chúng ta sẽ chỉ dùng tâm của lỗ được gia công và tính toán điểm tâm này có nằm trong miền dung sai không. Hình bên dưới là giải thích và công thức để tính:
Nghiên cứu kỹ hình trên thì thấy tâm điểm thực tế của lỗ (actual measurement) có sự khác biệt với basic DIM (sẽ có ví dụ rõ ràng ở phần sau). Sự khác biệt này trên trục X, Y được biểu diễn bằng một tam giác vuông.
Điều chúng ta cần để xác định vị trí tâm của lỗ chính là cạnh huyền Z/2 của tam giác này, sau đó nhân đôi vì miền dung sai được cho tính bằng đường kính.
Nếu kết quả nhỏ hơn đường kính của allowable position tolerance, hay actual positional diameter, sản phẩm đạt tiêu chuẩn. Ngược lại, không cần phải nói chắc các bạn cũng sẽ hiểu.
2/Thực hành
Chúng ta hãy dùng bản vẽ dưới đây để thử phần thực hành (đã xóa và sửa nhiều chi tiết vì lí do bảo mật)
Đây là bản vẽ có khá đầy đủ các dung sai hình học, một số lỗ ren được gọi dung sai không hợp lý. Tuy nhiên, sản phẩm này không phải được thiết kế bởi một “rookie engineer”, mà nhà thiết kế muốn tạo tin tưởng cho khách hàng bởi những con số cầu kỳ trên bản vẽ. Dù sao đi nữa, điều này cũng gây khó khăn cho những người thợ gia công.
Trở lại vấn đề, chúng ta sẽ kiểm nghiệm chi tiết mang ký hiệu L.
Lỗ này theo bản vẽ có đường kính từ 0.1255 đến 0.1261. Basic dimension X = 1.375, Y = 0, True position trong vòng tròn đường kính 0.001 ở MMC. Tính từ hệ trục thành lập bởi:
1- Mặt phẳng A (chứa Z zero)
2- Mặt phẳng B (để xác định hướng của trục X)
3- Đường tâm của lổ nằm ở mặt dưới D (để xác định tọa độ gốc X0, Y0)
(Những điều kiện trên đều được khoanh vùng trong bản vẽ)
Chúng ta đang kiểm nghiệm hai sản phẩm từ hệ trục tọa độ như trên:
Đường kính đo được ở cả hai đều bằng 0.1260, như vậy với giải thích ở phần đầu bài chúng ta được miền dung sai mở rộng là vòng tròn đường kính 0.001 + 0.0005 = 0.0015
Sản phẩm thứ nhất đo được:
X = -1.3752, khác biệt 0.0002
Y = 0.0006, khác biệt 0.0006
Actual true position = 0.0013. Sản phẩm này chắc chắn được chấp nhận.
Sản phẩm thứ hai đo được:
X = -1.3757, khác biệt 0.0007
Y = 0.0005 , khác biệt 0.0005
ATP = 0.0017. Sản phẩm này đã có vấn đề, hãy liên hệ với khách hàng, có thể họ vẫn chấp nhận.
Phần thực hành kiểm nghiệm tạm xong, nếu bạn muốn tiếp tục, hãy thử dùng bản vẽ này để kiểm nghiệm các chi tiết khác bằng cách tính các miền dung sai mở rộng, sau đó xác định hệ trục tọa độ bằng thứ tự các datum trong khung.
Chúc các bạn thành công.
SV @ MES Lab., biên tập.
Link đến Topic trên diễn đàn MES Lab.







Recent Comments